Thành phần hồ sơ xin cấp lại giấy phép của văn phòng đại diện công ty tại Hà Nội,thủ tục nhanh và chi phí rẻ tiết kiệm khi khách hàng làm việc và sử dụng dịch vụ của Việt Luật .
Liên hệ : Văn phòng công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký
b) Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ
c) Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp (nếu có).
Tham khảo các bài viết khác tại Việt Luật :
Xin cấp giấy phép hoạt động vpdd
Thủ tục tách doanh nghiệp nhanh
Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015
Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015
Tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh với giấy vệ sinh ATTP
Với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thực phâm cần có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và hoạt động và để làm những điều đó chúng tôi tư vấn khách hàng như sau :
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.
Dịch vụ tư vấn khác doanh nghiệp tại Việt Luật :
Điều kiện cấp giấy chứng nhận xuất xứ
Xin cấp giấy phép hoạt động địa điểm kinh doanh
Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Vì vậy, việc xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP là yêu cầu bắt buộc đối với một số loại hình sản xuất, sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Các loại Giấy phép An Toàn Vệ Sinh Thực phẩm mà chúng tôi thường thực hiện là:
Giấy phép VSATTP do Sở Công thương cấp: Loại hình sản xuất Bánh, kẹo, thực phẩm làm từ bột, dầu ăn, rượu, nước giải khát.
Giấy phép VSATTP do Sở Nông nghiệp cấp: Loại hình sản xuất Nông sản, thuỷ sản, đóng gói rau củ quả, thịt cá trứng.
Giấy phép VSATTP do Sở Y tế cấp: Sản xuất nước uống tinh khiết, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn, suất ăn công nghiệp.
Giấy phép VSATTP do Cục VSATTP - Bộ Y tế cấp: Các sản phẩm nhập khẩu, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm nguy cơ cao.
Chi phí : 1.500.000 VNĐ (Chỉ bao gồm phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.
Dịch vụ tư vấn khác doanh nghiệp tại Việt Luật :
Điều kiện cấp giấy chứng nhận xuất xứ
Xin cấp giấy phép hoạt động địa điểm kinh doanh
Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Vì vậy, việc xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP là yêu cầu bắt buộc đối với một số loại hình sản xuất, sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Các loại Giấy phép An Toàn Vệ Sinh Thực phẩm mà chúng tôi thường thực hiện là:
Giấy phép VSATTP do Sở Công thương cấp: Loại hình sản xuất Bánh, kẹo, thực phẩm làm từ bột, dầu ăn, rượu, nước giải khát.
Giấy phép VSATTP do Sở Nông nghiệp cấp: Loại hình sản xuất Nông sản, thuỷ sản, đóng gói rau củ quả, thịt cá trứng.
Giấy phép VSATTP do Sở Y tế cấp: Sản xuất nước uống tinh khiết, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn, suất ăn công nghiệp.
Giấy phép VSATTP do Cục VSATTP - Bộ Y tế cấp: Các sản phẩm nhập khẩu, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm nguy cơ cao.
Chi phí : 1.500.000 VNĐ (Chỉ bao gồm phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Điều kiện giấy chứng nhận xuất xứ như thế nào ?
Giấy chứng nhận xuất xứ là gi ? Nội dung trên giấy chứng nhận đó là như thế nào ? Doanh nghiệp được hướng những lợi ích nào và cụ thể ra sao ? Chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn cụ thể tới khách hàng như sau :
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là một loại chứng từ quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Việc xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ là để xác nhận hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và gửi cho đối tác nhập khẩu để được hưởng các ưu đãi về thuế quan theo các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ.
Thủ tục xin cấp Giấy chưng nhận xuất xứ hàng hóa:
• Doanh nghiệp xuất khẩu lập hồ sơ xin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Tuy thuộc vào loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khác nhau (Ví dụ: C/O mấu D, mẫu E, mấu AJ, mẫu VJ,…vv) thì cơ quan có thẩm quyền (hoặc được ủy quyền) cấp sẽ có thể khác nhau.
• Việc xác định mẫu C/O xin cấp tùy thuộc vào hàng hóa sẽ được xuất đi thị trường nào, yêu cầu từ đối tác nhập khẩu tại thị trường đó).
• Khi nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra và thông báo cho thương nhận một trong các trường hợp sau:
- Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ được cấp.
- Đề nghị bổ sung chứng từ (ghi rõ loại chứng từ còn thiếu).
- Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra).
- Từ chối cấp C/O trong các trường hợp theo pháp luật quy định.
• Thời gian cấp C/O thông thường:
- Đối với hàng xuất bằng đường hàng không (AIR) là không quá 04 giờ.
- Thời gian cáp C/O thông thường đối với hàng xuất khẩu vận chuyển bằng phương tiện khác là không quá 08 giờ.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
1. Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cố định và trước đó đã nộp bộ hồ sơ chi tiết theo quy định, hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục 3);
b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
c) Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;
e) Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể).
Trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
2. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu, hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu, ngoài các chứng từ nêu trên, trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân và yêu cầu người đề nghị cấp C/O nộp thêm các tài liệu, chứng từ sau dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân:
a) Quy trình sản xuất ra hàng hóa;
b) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);
c) Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);
d) Xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa (trong trường hợp sử dụng nguyên liệu, hàng hóa mua trong nước trong quá trình sản xuất) trong trường hợp không có những chứng từ nêu tại điểm c khoản 2 điều này;
đ) Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
e) Chứng từ, tài liệu cần thiết khác
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là một loại chứng từ quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Việc xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ là để xác nhận hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và gửi cho đối tác nhập khẩu để được hưởng các ưu đãi về thuế quan theo các Hiệp định khu vực thương mại tự do, Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện và các Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết với một hoặc nhiều nước, vùng lãnh thổ.
Thủ tục xin cấp Giấy chưng nhận xuất xứ hàng hóa:
• Doanh nghiệp xuất khẩu lập hồ sơ xin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Tuy thuộc vào loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khác nhau (Ví dụ: C/O mấu D, mẫu E, mấu AJ, mẫu VJ,…vv) thì cơ quan có thẩm quyền (hoặc được ủy quyền) cấp sẽ có thể khác nhau.
• Việc xác định mẫu C/O xin cấp tùy thuộc vào hàng hóa sẽ được xuất đi thị trường nào, yêu cầu từ đối tác nhập khẩu tại thị trường đó).
• Khi nhận được hồ sơ, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra và thông báo cho thương nhận một trong các trường hợp sau:
- Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ được cấp.
- Đề nghị bổ sung chứng từ (ghi rõ loại chứng từ còn thiếu).
- Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra).
- Từ chối cấp C/O trong các trường hợp theo pháp luật quy định.
• Thời gian cấp C/O thông thường:
- Đối với hàng xuất bằng đường hàng không (AIR) là không quá 04 giờ.
- Thời gian cáp C/O thông thường đối với hàng xuất khẩu vận chuyển bằng phương tiện khác là không quá 08 giờ.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
1. Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cố định và trước đó đã nộp bộ hồ sơ chi tiết theo quy định, hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục 3);
b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
c) Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;
e) Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể).
Trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.
2. Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu, hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu, ngoài các chứng từ nêu trên, trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân và yêu cầu người đề nghị cấp C/O nộp thêm các tài liệu, chứng từ sau dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân:
a) Quy trình sản xuất ra hàng hóa;
b) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);
c) Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);
d) Xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa (trong trường hợp sử dụng nguyên liệu, hàng hóa mua trong nước trong quá trình sản xuất) trong trường hợp không có những chứng từ nêu tại điểm c khoản 2 điều này;
đ) Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
e) Chứng từ, tài liệu cần thiết khác
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Thứ Sáu, 24 tháng 4, 2015
Tư vấn thủ tục tách doanh nghiệp nhanh Hà Nội
Để tách doanh nghiệp các doanh nghiệp cần chuẩn bị những thủ tục như thế nào ? Nội dung cụ thể của thủ tục tách doanh nghiệp ra sao ? Luật sư Việt Luật tư vấn cụ thể tới khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi .
Tách doanh nghiệp là việc Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số Công ty mới cùng loại (sau đây gọi là Công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, Hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác Việt Luật tư vấn Qúy doanh nghiệp về việc tách công ty như sau:
1. Tư vấn thủ tục tách Doanh nghiệp:
- Tư vấn thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên để thông qua nội dung tách công ty.
- Tư vấn phương án sử dụng lao động.
- Tư vấn định giá tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách.
- Tư vấn thời hạn thực hiện tách công ty.
- Tư vấn nội dung Điều lệ công ty mới được thành lập.
2. Tiến hành các thủ tục tách Doanh nghiệp theo đại diện uỷ quyền:
- Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ tách công ty.
- Tiến hành các thủ tục tách công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí tách doanh nghiệp : Liên hệ
Tách doanh nghiệp là việc Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số Công ty mới cùng loại (sau đây gọi là Công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, Hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác Việt Luật tư vấn Qúy doanh nghiệp về việc tách công ty như sau:
1. Tư vấn thủ tục tách Doanh nghiệp:
- Tư vấn thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên để thông qua nội dung tách công ty.
- Tư vấn phương án sử dụng lao động.
- Tư vấn định giá tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách.
- Tư vấn thời hạn thực hiện tách công ty.
- Tư vấn nội dung Điều lệ công ty mới được thành lập.
2. Tiến hành các thủ tục tách Doanh nghiệp theo đại diện uỷ quyền:
- Tiến hành soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ tách công ty.
- Tiến hành các thủ tục tách công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chi phí tách doanh nghiệp : Liên hệ
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777
Xin giấy phép hoạt động văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam tại các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng , Bình Dương với nội dung cụ thể như sau :
Để mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất, các doanh nghiệp không chỉ giới hạn hoạt động trong một vùng lãnh thổ quốc gia mà còn mở rộng ra các quốc gia khác trên toàn thế giới. Với xu hướng hội nhập quốc tế và chính sách thu hút đầu tư, Việt Nam đang là một thị trường tiềm năng đối với các công ty nước ngoài.
Bước chân vào thị trường mới, việc thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài là một nhu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp.
Chi tiết và thủ tục như sau :
1/ Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc;
- Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hộ mua bán hàng hóa, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thương mại của thương nhân mà mình đại diện;
- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác Việt Nam hoặc liên quan đến thị trường Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà mình đại diện
2/ Điều kiện thành văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
- Thương nhân nước ngoài được thành lập và hoạt động ít nhất trong vòng 01 năm kể từ ngày được cơ quan Nhà Nước tại nước sở tại cấp giấy phép kinh doanh;
- Báo cáo tài chính được lập và kiểm toán tại nước ngoài đồng thời hoạt động kinh doanh phải có lợi nhuận;
- thương nhân nước ngoài cam kết chưa thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, nếu đã thành lập thì phải có văn bản xác nhận hủy bỏ của cơ quan quản lý địa phương;
- Phải có đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu hoạt động của văn phòng đại diện, trưởng văn phòng đại diện không đồng thời là người đại diện thương nhân bên nước ngoài.
3/ Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Đơn đề nghị cấp phép thành lập Văn phòng Đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương;
- Bản sao điều lệ hoạt động của Thương nhân nước ngoài đối với thương nhân nước ngòai là các tổ chức kinh tế;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng Đại diện;
- Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng Đại diện.
Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nếu quý khách đang có nhu cầu tư vấn và thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài.
Để mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất, các doanh nghiệp không chỉ giới hạn hoạt động trong một vùng lãnh thổ quốc gia mà còn mở rộng ra các quốc gia khác trên toàn thế giới. Với xu hướng hội nhập quốc tế và chính sách thu hút đầu tư, Việt Nam đang là một thị trường tiềm năng đối với các công ty nước ngoài.
Bước chân vào thị trường mới, việc thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài là một nhu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp.
Chi tiết và thủ tục như sau :
1/ Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc;
- Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hộ mua bán hàng hóa, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thương mại của thương nhân mà mình đại diện;
- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác Việt Nam hoặc liên quan đến thị trường Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà mình đại diện
2/ Điều kiện thành văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam
- Thương nhân nước ngoài được thành lập và hoạt động ít nhất trong vòng 01 năm kể từ ngày được cơ quan Nhà Nước tại nước sở tại cấp giấy phép kinh doanh;
- Báo cáo tài chính được lập và kiểm toán tại nước ngoài đồng thời hoạt động kinh doanh phải có lợi nhuận;
- thương nhân nước ngoài cam kết chưa thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, nếu đã thành lập thì phải có văn bản xác nhận hủy bỏ của cơ quan quản lý địa phương;
- Phải có đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu hoạt động của văn phòng đại diện, trưởng văn phòng đại diện không đồng thời là người đại diện thương nhân bên nước ngoài.
3/ Hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Đơn đề nghị cấp phép thành lập Văn phòng Đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương;
- Bản sao điều lệ hoạt động của Thương nhân nước ngoài đối với thương nhân nước ngòai là các tổ chức kinh tế;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng Đại diện;
- Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng Đại diện.
Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi nếu quý khách đang có nhu cầu tư vấn và thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777
Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động địa điểm kinh doanh tại Hà Nội
Việt Luật hướng dẫn thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động doanh nghiệp về cấp giấy chứng nhận hoạt động địa điểm kinh doanh găn liền với các dự án đầu tư , Nội dung cụ thể gói dịch vụ của chúng tôi như sau :
Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính gồm:
1.Thông báo lập điểm kinh doanh (theo mẫu III-1 Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2.Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
3.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại thành phố)
Lưu ý:
– Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.
– Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
– Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ địa điểm kinh doanh (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.
– Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển
– Thời gian xem xét, cấp phép hoạt động cho địa điểm kinh doanh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15ngày làm việc.
Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính gồm:
1.Thông báo lập điểm kinh doanh (theo mẫu III-1 Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
2.Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp.
3.Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp không có trụ sở chính tại thành phố)
Lưu ý:
– Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.
– Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
– Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ địa điểm kinh doanh (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.
– Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển
– Thời gian xem xét, cấp phép hoạt động cho địa điểm kinh doanh kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15ngày làm việc.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 -0938 234 777
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động người nước ngoài tại Việt Nam
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất ,Liên hệ ngay với Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất .
Tại Khoản 1, Điều 9 của Nghị định 34/2008/NĐ - CP và quy định tại Nghị định 46/2011/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2008/NĐ – CP quy định về các trường hợp được miễn xin cấp Giấy phép lao động:
“1. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
b) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
e) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
g) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ theo quy định nêu trên, Giám đốc của Công ty bạn thuộc trường hợp c. Do đó, Giám đốc của bạn không phải xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam.
Tại Khoản 1, Điều 9 của Nghị định 34/2008/NĐ - CP và quy định tại Nghị định 46/2011/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2008/NĐ – CP quy định về các trường hợp được miễn xin cấp Giấy phép lao động:
“1. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
b) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
e) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
g) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ theo quy định nêu trên, Giám đốc của Công ty bạn thuộc trường hợp c. Do đó, Giám đốc của bạn không phải xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam.
Thông tin liên hệ tư vấn pháp lý
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015
Thành lập chi nhánh công ty trọn gói
Do nhu cầu mở rộng thị trường, Quý khách hàng mong muốn thành lập chi nhánh. Luật sư Việt Luật xin hướng dẫn đầy đủ những trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh công ty như sau:
Theo Điều 33, Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/04/2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2010 (“Nghị định 43/2010/NĐ-CP”) thì để thành lập chi nhánh, Công ty bạn phải thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:
Dịch vụ thành lập chi nhánh Công ty chuyên nghiệp nhất hiện nay
1. Hồ sơ và thủ tục thành lập chi nhánh công ty bao gồm:
Thông báo thành lập chi nhánh.
Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/N Đ-CP của người đứng đầu chi nhánh.
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành nếu chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Tiến trình công việc thành lập chi nhánh của Việt Luật như sau:
Cử nhân viên thay mặt quý khách nộp hồ sơ tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tại Các Tỉnh Thành.
Cử nhân viên thay mặt nhận Giấy phép tại địa chỉ trên.
Cử nhân viên thay mặt quý khách đăng ký khắc dấu tại Công An Các Tỉnh Thành.
3. Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
- Giấy phép:
Phí nhà nước : 100.000 VNĐ
Phí dịch vụ : 400.000 VNĐ
- Con dấu:
Phí nhà nước: 450.000 VNĐ
Phí dịch vụ: 200.000 VNĐ
- Thời gian:
Giấy phép: 05 ngày làm việc.
Dấu tròn: 02 ngày làm việc.
Tư vấn pháp lý tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi tên công ty tnhh
Thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên
Theo Điều 33, Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/04/2010 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2010 (“Nghị định 43/2010/NĐ-CP”) thì để thành lập chi nhánh, Công ty bạn phải thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:
Dịch vụ thành lập chi nhánh Công ty chuyên nghiệp nhất hiện nay
1. Hồ sơ và thủ tục thành lập chi nhánh công ty bao gồm:
Thông báo thành lập chi nhánh.
Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/N Đ-CP của người đứng đầu chi nhánh.
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành nếu chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Tiến trình công việc thành lập chi nhánh của Việt Luật như sau:
Cử nhân viên thay mặt quý khách nộp hồ sơ tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tại Các Tỉnh Thành.
Cử nhân viên thay mặt nhận Giấy phép tại địa chỉ trên.
Cử nhân viên thay mặt quý khách đăng ký khắc dấu tại Công An Các Tỉnh Thành.
3. Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
- Giấy phép:
Phí nhà nước : 100.000 VNĐ
Phí dịch vụ : 400.000 VNĐ
- Con dấu:
Phí nhà nước: 450.000 VNĐ
Phí dịch vụ: 200.000 VNĐ
- Thời gian:
Giấy phép: 05 ngày làm việc.
Dấu tròn: 02 ngày làm việc.
Tư vấn pháp lý tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi tên công ty tnhh
Thủ tục thành lập công ty tnhh 2 thành viên
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập văn phòng đại diện công ty mẹ tại Hồ Chí Minh
Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty tại Hồ Chí Minh cụ thể như sau :
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh
1. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty mẹ tại Tp.HCM gồm:
2. Lệ phí dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty mẹ tại TP.HCM:
- Giấy phép:
- Con dấu:
- Thời gian:
Các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Thay đổi trụ sở công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thủ tục thay đổi tên công ty tnhh
Thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty tnhh
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh
1. Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty mẹ tại Tp.HCM gồm:
- Thông báo thành lập chi nhánh.
- Quyết định thành lập chi nhánh.
- Biên Bản hợp HĐTV/HĐQT
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu.
- Bản sao CMND hoặc hộ chiếu có chứng thực sao y tại UBND phường/xã của người đứng đầu chi nhánh.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty mẹ.
2. Lệ phí dịch vụ thành lập văn phòng đại diện công ty mẹ tại TP.HCM:
- Giấy phép:
- Phí nhà nước: 100.000 VNĐ
- Phí dịch vụ : 400.000 VNĐ
- Con dấu:
- Phí nhà nước: 450.000 VNĐ
- Phí dịch vụ : 200.000 VNĐ
- Thời gian:
- Giấy phép : 05 ngày làm việc.
- Dấu tròn : 02 ngày làm việc.
Các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Thay đổi trụ sở công ty tnhh 2 thành viên trở lên
Thủ tục thay đổi tên công ty tnhh
Thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty tnhh
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.HCM liên hệ:
0934.234.777 – Ms.Sương (Email: thusuong@vietluat.vn)
0936 248 777 – Mr Gia Bảo (Email: giabao@vietluat.vn)
Hà Nội liên hệ: 0965 999 345 – Ms.Liên (Email: hanoi@vietluat.vn)
để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra giải pháp thành lập văn phòng đại diện công ty mẹ tại Tp.HCM uy tín nhất.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)









