Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Quy định góp vốn bằng quyền sử dụng đất hiện nay

Hiện nay, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất với các chủ thể như hộ gia đình, cá nhân ngày càng phổ biến. Như vậy, Góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được pháp luật quy định như thế nào?

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Khái niệm góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất. Với từng loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định về trình tự, thủ tục góp vốn khác nhau. Đối với tài sản đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất, thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quý thành viên có thể tham khảo tại công việc: Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong Công ty TNHH MTV.

Như vậy, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc chuyển quyền sử dụng đất của mình cho công ty mình tham gia góp vốn. Tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định khác nhau về các vấn đề xoay quanh việc góp vốn.

2. Nguyên tắc góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và công bố.

Thứ hai, trường hợp chủ đầu tư thực hiện phương thức nhận góp vốn quyền sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì chỉ được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với việc sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.

Thứ ba, trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.

3. Điều kiện của người sử dụng đất được góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì hộ gia đình, cá nhân thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải thỏa các điều kiện sau:

Thứ nhất, có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013;

Thứ hai, đất không có tranh chấp;

Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Thứ tư, trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 177 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì chủ thể tham gia giao dịch về góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

4. Điều kiện của người nhận góp vốn quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai năm 2013 thì tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện như:

Thứ nhất, có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp vốn đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

Thứ hai, mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận góp vốn quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Thứ ba, đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.

5. Thẩm quyền đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện đăng ký. Việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải tuân theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định.

6. Hình thức và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất kể từ khi công chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng được thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

7. Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
Một là, hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Hai là, một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn.

Ba là, bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.

Bốn là, Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện.

Năm là, pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Chia sẻ kiến thức pháp lý về hợp đồng dịch vụ hiện nay

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Khái quát Hợp đồng dịch vụ

1. Về chủ thể của hợp đồng dịch vụ:
Theo Luật Thương mại năm 2005, chủ thể của hợp đồng dịch vụ là các thương nhân. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Các thương nhân này có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức mà pháp luật không cấm.

2. Về hình thức hợp đồng dịch vụ:
Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó. Từ đó, có thể thấy hợp đồng dịch vụ rất đa dạng, tùy theo đối tượng của hợp đồng dịch vụ là gì mà lựa chọn một hình thức phù hợp.

3. Về đối tượng của hợp đồng dịch vụ:
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ đó là công việc mà bên cung ứng dịch vụ có thể thực hiện theo yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, phạm vi công việc cũng phải tuân thủ quy định của pháp luật đó là các công việc không vi phạm điều cấm của luật và không được trái đạo đức xã hội.

Hay trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc gia khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ, bao gồm việc tạm thời cấm cung ứng hoặc sử dụng đối với một hoặc một số loại dịch vụ hoặc các biện pháp khẩn cấp khác đối với một hoặc một số thị trường cụ thể trong một thời gian nhất định.

4. Về giá dịch vụ và thời hạn thanh toán:
Trong hợp đồng dịch vụ, các bên thỏa thuận với nhau về giá tiền dịch vụ tùy thuộc vào tính chất công việc, mức độ hoàn thành và tùy thuộc vào sức lao động mà bên cung ứng dịch vụ bỏ ra khi thực hiện công việc. Tuy nhiên, Luật thương mại 2005 quy định rõ nếu các bên không có thỏa thuận trước về giá thì giá dịch vụ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phương thức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá dịch vụ.

Các bên có quyền thỏa thuận về thời hạn thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Trong trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì khách hàng sẽ thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ khi bên cung ứng dịch vụ đã hoàn thành công việc được giao.

5. Thời hạn hoàn thành dịch vụ:
Thời hạn hoàn thành dịch vụ do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ trong một thời hạn hợp lý trên cơ sở tính đến tất cả các điều kiện và hoàn cảnh mà bên cung ứng dịch vụ biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm bất kỳ nhu cầu cụ thể nào của khách hàng có liên quan đến thời gian hoàn thành dịch vụ.

Đối với trường hợp một dịch vụ chỉ có thể được hoàn thành khi khách hàng hoặc bên cung ứng dịch vụ khác đáp ứng các điều kiện nhất định thì bên cung ứng dịch vụ đó không có nghĩa vụ hoàn thành dịch vụ của mình cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng.

Đối với trường hợp sau khi hết thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ mà dịch vụ vẫn chưa hoàn thành, nếu khách hàng không phản đối thì bên cung ứng dịch vụ phải tiếp tục cung ứng theo nội dung đã thoả thuận và phải bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại phát sinh.

6. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ:
Các bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp sau:

- Nếu việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

- Nếu bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

7. Căn cứ pháp lý:
Luật thương mại 2005;

Luật dân sự 2015.

Nguồn tham khảo và đóng góp ý kiến hỗ trợ pháp lý công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý

nut-1nut-2

https://social.msdn.microsoft.com/Profile/luatdainam
https://vimeo.com/luatdainam
https://www.instapaper.com/p/luatdainam
https://www.diigo.com/profile/luatdainam

Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Hướng dẫn công ty doanh nghiệp tư nhân uy tín Hà Nội

Dịch vụ xin cấp giấy phép hoạt động doanh nghiệp tư nhân giá rẻ và uy tín nhất hiện nay, liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất .
mo-cong-ty-tu-nhan-uy-tin

Với lĩnh vực chuyên tư vấn Thành lập công ty tư nhân, cung cấp Hồ sơ thành lập, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà Nước. Nếu bạn đang muốn thành lập công ty tư nhân nhưng vướng mắc hồ sơ đừng ngần ngại liên hệ ngay tới Việt Luật để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí.
Thế nào là công ty tư nhân ?
thành lập công ty tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm tới toàn bộ tài sản và pháp lý

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân
1. Ngành nghề kinh doanh không thuộc đối tượng pháp luật cấm.
2. Tên doanh nghiệp được đặt đúng theo quy định tại điều 24 Luật Doanh nghiệp.
3. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của điều 24 Luật Doanh nghiệp.
4. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
5. Chủ đầu tư không vi phạm điều 9, 10 Luật Doanh nghiệp.

Thủ tục đăng ký kinh doanh
Theo quy định tại điều 12 Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp phải lập và nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định dưới đây tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.
Việc đăng ký kinh doanh được hoàn tất trong 15 ngày, kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đủ hồ sơ. Nếu từ chối việc đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Doanh nghiệp được quyền kinh doanh kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

Đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc giám đốc quản lý doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập công ty tư nhân
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
Dịch vụ của chúng tôi
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty tư nhân như:

Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Thành lập công ty
Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành
Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý
Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên
Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn
Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh
Tư vấn Các nội dung khác có liên quan
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty tư nhân, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Thành lập công ty tư nhân cho khách hàng, cụ thể:

Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty tư nhân cho khách hàng;
Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập công ty tư nhân cho khách hàng;
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ Việt Luật vẫn tiếp tục hỗ trợ khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
Tư vấn soạn thảo nội quy quy chế công ty;
Tư vấn miễn phí qua hotline;
Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng.
Những nội dung tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Hướng dẫn mở công ty cổ phần uy tín nhất 
Xin cấp giấy phép văn phòng đại diện công ty 

Hướng dẫn mở công ty cổ phần uy tín nhất hiện nay

huong-dan-mo-cong-ty-co-phan
Những hướng dẫn về nội dung thành lập công ty cổ phần nhanh và uy tín nhất hiện nay do công ty tư vấn Việt Luật cung cấp luôn màng đến sự hài lòng quý khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi .
Thành lập công ty cổ phần là xu hướng lựa chọn của các công ty trung bình và lớn hiện nay. Ưu điểm của loại hình này là tính minh bạch rõ ràng, linh động trong việc huy động thêm vốn kinh doanh từ nguồn bên ngoài. Không giống như Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 Thành viên muốn tăng vốn thì chỉ tự mình tăng vốn của mình, còn công ty TNHH 2 Thành viên thì có thể huy động vốn từ thành viên hiện có hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới. Công ty cổ phần là loại hình duy nhất được huy động nguồn vốn từ bên ngoài và không giới hạn số lượng cổ đông.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  • CMND/ Hộ chiếu sao y chứng thực (không quá 6 tháng) (mỗi cổ đông 3 bản)
  • Chứng chỉ hành nghề sao y chứng thực (không quá 6 tháng) (nếu có)
  • Các thông tin về công ty dự định thành lập như:
  • Tên công ty
  • Địa chỉ công ty
  • Ngành nghề kinh doanh (Danh sách mã ngành kinh tế Việt Nam)
  • Vốn điều lệ
  • Cơ cấu góp vốn của các cổ đông
  • Đại diện pháp luật
  • Chủ tịch hội đồng quản trị

Thời gian: 3 – 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ
Tham khảo thông tin liên hệ tư vấn tại số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Nội dung tư vấn khác tại Việt Luật :
Vốn điều lệ công ty quy định như thế nào ?
Điều kiện cấp giấy chứng nhận xuất xứ
Thủ tục tách doanh nghiệp nhanh nhất hiện nay

Vốn điều lệ và những nghành nghề yêu cầu vốn điều lệ

Bạn đã thành lập công ty và đăng ký một số nghành nghề kinh doanh, nhưng liệu bạn đã đủ điều kiện được hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đó, cụ thể là những nội dung nghành nghề yêu cầu vốn pháp định, nội dung tư vấn cụ thể các chuyên viên chúng tôi hướng dẫn khách hàng cụ thể như sau:
Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ của công ty.
tu-van-dang-ky-von-dieu-le-cong-ty

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty theo luật doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật, chỉ các ngành nghề sau mới cần đến vốn pháp định:
STT Ngành nghề Vốn pháp đinh
1 Ngân hàng thương mại cổ phần 1000 tỷ đồng
2 Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài 15 triệu USD
3 Quỹ tín dụng nhân dân trung ương 1000 tỷ đồng
4 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0.1 tỷ đồng
5 Công ty tài chính 300 tỷ đồng
6 Công ty cho thuê tài chính 100 tỷ đồng
7 Kinh doanh bất động sản 6 tỷ đồng
8 Dịch vụ đòi nợ 2 tỷ đồng
9 Dịch vụ bảo vệ 2 tỷ đồng
10 Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 5 tỷ đồng
11 Kinh doanh cảng hàng không tại cảng hàng không quốc tế 100 tỷ đồng
12 Kinh doanh cảng hàng không tại cảng hàng không nội địa 30 tỷ đồng
13 Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế 30 tỷ đồng
14 Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh tại cảng hàng không nội địa 10 tỷ đồng
15 Kinh doanh vận chuyển hàng không quốc tế khai thác từ 1 đến 10 tàu bay 500 tỷ đồng
16 Kinh doanh vận chuyển hàng không quốc tế khai thác từ 11 đến 30 tàu bay 800 tỷ đồng
17 Kinh doanh vận chuyển hàng không quốc tế khai thác trên 30 tàu bay 1000 tỷ đồng
18 Kinh doanh vận chuyển hàng không nội địa khai thác từ 1 đến 10 tàu bay 200 tỷ đổng
19 Kinh doanh vận chuyển hàng không nội địa khai thác từ 11 đến 30 tàu bay 400 tỷ đồng
20 Kinh doanh vận chuyển hàng không nội địa khai thác trên 30 tàu bay 500 tỷ đồng
21 Kinh doanh hàng không chung 50 tỷ đồng

Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty. Tuy nhiên, nếu bạn đăng ký vốn điều lệ quá thấp thì sẽ không thể hiện được tiềm lực tài chính của công ty, nhưng nếu bạn đăng ký vốn điều lệ quá cao so với số vốn thực có sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện sổ sách kế toán, thực hiện nghĩa vụ tài chính…
2. Điểm cần lưu ý là mức vốn điều lệ sẽ là cơ sở để áp dụng bậc thuế môn bài cho công ty của bạn:
Vốn điều lệ Bậc thuế môn bài Mức thuế môn bài (đồng/năm)
Trên 10 tỷ đồng 1 3.000.000
Từ 5 đến 10 tỷ đồng 2 2.000.000
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng 3 1.500.000
Dưới 2 tỷ đồng 4 1.000.000
Vốn điều lệ không nhất thiết phải là vốn góp bằng tiền Việt Nam hay ngoại tệ, mà còn có thể là bằng tài sản, công nghệ, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kĩ thuật… do thành viên góp để tạo thành vốn và được ghi trong Điều lệ công ty.
Tại thời điểm thành lập công ty, bạn có thể đăng ký vốn điều lệ cao hơn số vốn thực có của các thành viên góp vốn. Sau thời hạn là 36 tháng kể từ ngày công ty bạn được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thì các thành viên trong công ty phải hoàn thành nghĩa vụ góp đủ số vốn điều lệ đã ghi trong giấy CN ĐKKD. Nếu hết thời hạn này mà số vốn góp vẫn không đủ thì có thể làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo hướng giảm vốn điều lệ, hoặc nếu đã góp đủ và muốn góp thêm thì công ty có thể tăng vốn điều lệ. Cũng cần phải lưu ý rằng đối với Công ty TNHH một thành viên thì không được giảm vốn điều lệ.
Nếu doanh nghiệp bạn cần tham khảo thêm thủ tục thay đổi vốn công ty hay liên hệ trực tiếp Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: 0965 999 345/ 043 997 4288

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Thủ tục xin cấp lại giấy phép kinh doanh của văn phòng đại diện công ty

Thành phần hồ sơ xin cấp lại giấy phép của văn phòng đại diện công ty tại Hà Nội,thủ tục nhanh và chi phí rẻ tiết kiệm khi khách hàng làm việc và sử dụng dịch vụ của Việt Luật .
cap-lai-giay-phep-vpdd-cty

Liên hệ : Văn phòng công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký
b) Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ
c) Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp (nếu có).
Tham khảo các bài viết khác tại Việt Luật :
Xin cấp giấy phép hoạt động vpdd
Thủ tục tách doanh nghiệp nhanh 

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Tư vấn xin cấp giấy phép kinh doanh với giấy vệ sinh ATTP

Với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thực phâm cần có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và hoạt động và để làm những điều đó chúng tôi tư vấn khách hàng như sau :
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.
ve-sinh-attp
Dịch vụ tư vấn khác doanh nghiệp tại Việt Luật :
Điều kiện cấp giấy chứng nhận xuất xứ
Xin cấp giấy phép hoạt động địa điểm kinh doanh
Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Vì vậy, việc xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP là yêu cầu bắt buộc đối với một số loại hình sản xuất, sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Các loại Giấy phép An Toàn Vệ Sinh Thực phẩm mà chúng tôi thường thực hiện là:
Giấy phép VSATTP do Sở Công thương cấp: Loại hình sản xuất Bánh, kẹo, thực phẩm làm từ bột, dầu ăn, rượu, nước giải khát.
Giấy phép VSATTP do Sở Nông nghiệp cấp: Loại hình sản xuất Nông sản, thuỷ sản, đóng gói rau củ quả, thịt cá trứng.
Giấy phép VSATTP do Sở Y tế cấp: Sản xuất nước uống tinh khiết, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bếp ăn, suất ăn công nghiệp.
Giấy phép VSATTP do Cục VSATTP - Bộ Y tế cấp: Các sản phẩm nhập khẩu, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm nguy cơ cao.
Chi phí : 1.500.000 VNĐ (Chỉ bao gồm phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com