Chủ Nhật, 27 tháng 7, 2014

Thay đổi địa chỉ trụ sở công ty TNHH 2 thành viên

Để giúp công ty TNHH thuận lợi cho thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở  đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 43/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.
Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính Công ty TNHH hai thành viên trở lên
1- Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính
2- Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Hội đồng thành viên . Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Hội đồng thành viên . Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).
4- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
5- Mục lục hồ sơ
6- Bìa hồ sơ
Ghi chú: Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. Việc thay  đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Đồng thời tham khảo một số ngành nghề, địa điểm có quy hoạch (đã được hướng dẫn tại mục một số lưu ý chung).
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).

Thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên

Để giúp công ty TNHH thuận lợi cho thủ tục thay đổi thành viên của Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục thay đổi thành viên công ty TNHH theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 43/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.
thay-doi-thanh-vien-cong-ty-tnhh

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH 
HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp)
A. Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới:
1-Thông báo thay đổi thành viên (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2-Quyết định bằng văn bản về việc tiếp nhận thành viên mới của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
3-Bản sao biên bản họp về việc tiếp nhận thành viên mới của Hội đồng thành viên (có chữ ký của các thành viên dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).
4- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty; (mẫu tham khảo)
5- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của thành viên mới :
5.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
5.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1)Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. 2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.
5.3- Thành viên mới là tổ chức:
- Quyết định thành lập;
- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 5.1và 5.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp).
(Nếu thành viên mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)
6- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
B.Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng hoặc tặng cho phần vốn góp:
1-Thông báo thay đổi thành viên (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2-Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty hoặc Hợp đồng tặng cho (mẫu tham khảo);
3-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của thành viên mới :
3.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
3.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1)Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. 2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.
3.3- Thành viên mới là tổ chức:
- Quyết định thành lập;
- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 3.1và 3.2 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp).
(Nếu thành viên mới là tổ chức nước ngoài thì các loại giấy tờ chứng thực nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, có bản dịch sang tiếng Việt được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền)
4- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
5- Mục lục hồ sơ
6- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
C.Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
1-Thông báo thay đổi thành viên (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2-Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế;
3- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người nhận thừa kế:
3.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
3.2- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1)Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu. 2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu.
4- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
5- Mục lục hồ sơ
6- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
D.Trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Doanh nghiệp:
1- Thông báo thay đổi thành viên
2- Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn của Hội đồng thành viên . Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn của Hội đồng thành viên . Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty
4- Danh sách các thành viên còn lại của công ty (mẫu quy định);
5-Thông báo kết quả tiến độ góp vốn hoặc bản sao, có xác nhận của công ty; giấy chứng nhận phần vốn góp của các thành viên;
6- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
7- Mục lục hồ sơ
8- Bìa hồ sơ
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
LƯU Ý:
- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tục thay đổi tên công ty TNHH

Để giúp doanh nghiệp thuận lợi cho thủ tục thay đổi tên công ty TNHH Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục thay đổi tên công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 43/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.
Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi tên Công ty TNHH hai thành viên trở lên
1- Thông báo đổi tên doanh nghiệp
2- Quyết định bằng văn bản về việc đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (có chữ ký của tất cả các thành viên dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).
4- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
5- Mục lục hồ sơ
6- Bìa hồ sơ
Ghi chú: Việc thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
LƯU Ý:
- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty tnhh 2 thành viên

Để giúp công ty TNHH thuận lợi cho thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 43/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.
thay-doi-nganh-nghe-kinh-doanh

Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên trở lên
1- Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2- Quyết định bằng văn bản về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo);
3- Bản sao biên bản họp về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (có chữ ký của tất cả thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp). Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty (mẫu tham khảo).
4- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
5- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
6- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
7- Mục lục hồ sơ
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
LƯU Ý:
- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Có thể đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Để giúp doanh nghiệp và cá nhân thuận lợi trong thủ tục thành lập công ty TNHH Công ty Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH theo quy định của Luật doanh nghiệp và Nghị định 43/2011/NĐ-CP về thủ tục thành lập công ty.
thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien

Hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
1- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) (mẫu quy định);
2- Dự thảo điều lệ công ty (phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên) (mẫu tham khảo);
3- Danh sách thành viên (mẫu quy định);
4- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của tất cả thành viên, người đại diện theo pháp luật:
4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
4.2-  Nếu thành viên là tổ chức:
- Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế).
- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân theo khoản 4.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp).
5- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định Danh sách một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định;
6- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề Danh sách một số ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề;
7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn trả kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (kết quả giải quyết có hai loại: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ hợp lệ và được chấp thuận hoặc Thông báo bổ sung đối với hồ sơ chưa hợp lệ cần sửa đổi bổ sung).
LƯU Ý:
- Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

Bạn đủ điều kiện thành lập công ty để kinh doanh, mở công ty riêng nhưng chưa biết thủ tục như thế nào, hồ sơ thành lập công ty ra làm sao? Và địa điểm làm thủ tục đang ký kinh doanh ở đâu?
cong-ty-co-phan

Hãy liên hệ với Việt Luật để được hướng dẫn tận tình, và nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói của chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn
Với dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp (Tư vấn thành lập công ty cổ phần - tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn - Tư vấn thành lập công ty hợp danh - Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân) Việt Luật mong muốn đem một phần công sức đóng góp cho sự thành công của khách hàng. Nội dung tư vấn thành lập doanh nghiệp được luật sư của chúng tôi tiến hành như sau:
1. Tư vấn các quy định của pháp luật đối với từng loại hình Công ty:

  • Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức của công ty- công ty nội thất
  • Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành;
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
  • Tư vấn tỷ lệ và phương thức góp vốn;
  • Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

2. Hoàn thiện hồ sơ thành lập doanh nghiệp (gồm Hồ sơ thành lập công ty cổ phần - Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn - Hồ sơ thành lập công ty hợp danh - Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân):

  • Tư vấn và hoàn thịên Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước khi thành lập doanh nghiệp;
  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn nội dung và soạn thảo Điều lệ Công ty;
  • Soạn thảo danh sách thành viên/danh sách cổ đông;
  • Giấy ủy quyền thành lập doanh nghiệp;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

3. Đại diện thực hiện các thủ tục thành lập doanh nghiệp:

  • Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đại diện của doanh nghiệp có mặt cùng nhân viên của chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
  • Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty (người đại diện của doanh nghiệp có mặt cùng nhân viên của chúng tôi để ký nhận Dấu);
  • Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp;
  • Hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp

4. Hỗ trợ pháp lý sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp:

  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp ;
  • Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
  • Hướng dẫn các thủ tục trước khi hoạt động tại trụ sở công ty;